Phẫu thuật cho hẹp ống sống trung tâm được chỉ định khi các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh lý rễ thần kinh và/hoặc bệnh lý tủy sống tiến triển xấu đi và bắt đầu cản trở các hoạt động hàng ngày.
Mục lục:
Các triệu chứng thường gặp của hẹp ống sống trung tâm
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây hẹp ống sống trung tâm
Chẩn đoán hẹp ống sống trung tâm
Điều trị không phẫu thuật hẹp ống sống trung tâm
Phẫu thuật hẹp ống sống trung tâm

Các cân nhắc trước khi phẫu thuật hẹp ống sống trung tâm
Một chẩn đoán chính xác là bắt buộc để đạt được kết quả phẫu thuật khả quan trong khi điều trị hẹp ống sống trung tâm. Mục tiêu của phẫu thuật hẹp ống sống là giải áp tủy sống và/hoặc dây thần kinh cột sống nhằm cung cấp sự giảm đau và ngăn ngừa các khiếm khuyết thần kinh trở nên tồi tệ hơn.
Một vài yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả của cuộc phẫu thuật bao gồm:
- Việc cố gắng điều trị tất cả các yếu tố nguyên nhân gây hẹp ống sống là rất thiết yếu. Ví dụ, việc loại bỏ gai xương và điều trị thoát vị đĩa đệm tại cùng một tầng có thể được thực hiện cùng nhau.
- Nếu có nhiều vùng hẹp, phẫu thuật có thể sẽ phải can thiệp rộng hơn. Việc điều trị bằng phẫu thuật cho vài tầng cột sống có thể dẫn đến sự mất vững của các đoạn đốt sống.
- Sự bộc lộ các cấu trúc xung quanh như dây chằng, động mạch, thần kinh và các đốt sống lân cận phải ở mức tối thiểu, và một sự cố gắng bảo tồn các dây chằng và bao khớp mấu khớp phải được thực hiện.
Nếu các cấu trúc xung quanh bị ảnh hưởng, có thể có nguy cơ thoái hóa đốt sống và/hoặc đĩa đệm kèm theo hoặc không kèm theo sự phát triển của tình trạng hẹp ống sống trong tương lai. Điều cần thiết là loại phẫu thuật này phải được thực hiện bởi một phẫu thuật viên được đào tạo, người có kinh nghiệm trong điều trị hẹp ống sống.
.

.
Phẫu thuật hẹp ống sống trung tâm cột sống cổ
Phẫu thuật trên cột sống cổ có thể được thực hiện từ phía trước ( thường được gọi là lối trước) của cổ hoặc phía sau ( thường được gọi là lối sau) của cổ. Phẫu thuật viên quyết định lối tiếp cận dựa trên loại hình và vị trí của tình trạng hẹp. Một vài ví dụ bao gồm:
- Các phẫu thuật ở lối trước: phẫu thuật lối trước thường được thực hiện khi tình trạng hẹp ảnh hưởng từ 1 đến 3 đơn vị vận động của cột sống và thường sẽ làm hẹp ống sống từ phía trước. Các ví dụ về phẫu thuật lối trước bao gồm:
- Cắt đĩa đệm và hàn xương cột sống cổ lối trước – được thực hiện phổ biến để điều trị hẹp ống sống và bao gồm việc loại bỏ một đĩa đệm bị tổn thương để giải áp lực lên tủy sống hoặc rễ thần kinh.
- Cắt thân đốt sống – để loại bỏ các phần của thân đốt sống nhằm giải áp lực lên tủy sống.
- Phẫu thuật thay đĩa đệm cổ nhân tạo – thường duy trì khả năng vận động tốt trong một đoạn vận động cột sống và bao gồm việc thay thế một đĩa đệm bị tổn thương bằng một đĩa đệm nhân tạo.
Trong số các thủ thuật này, ACDF được coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị hẹp ống sống cổ. Các thủ thuật lối trước có thể giúp chỉnh sửa đường cong của cột sống cổ, dẫn đến độ vững tốt hơn của cổ. Các nguy cơ tiềm tàng bao gồm thất bại trong việc hàn xương và tổn thương tủy sống.
- Các phẫu thuật lối sau: phẫu thuật lối sau có thể bao gồm việc điều trị lên đến 4 đơn vị vận động cùng một lúc. Các ví dụ về phẫu thuật lối sau bao gồm:
- Cắt cung sau: việc loại bỏ một phần nhỏ của xương đốt sống hoặc đĩa đệm để giải ép tủy sống hoặc rễ thần kinh. Các đốt sống lân cận có thể được hàn xương hoặc không sau thủ thuật này.
- Tạo hình cung sau: một thủ thuật mà mảnh sống của đốt sống được mở ra một phần để mở rộng ống sống.
Khi có nhiều hơn một đoạn được điều trị, phẫu thuật hàn xương có thể được thực hiện cùng một lúc để cải thiện sự làm vững của các đoạn được điều trị. Sự làm vững không đúng cách có thể dẫn đến các biến biến chứng như hình dạng cổ thiên nga và/hoặc đau cổ sau phẫu thuật trong một số trường hợp. Đôi khi, cả phẫu thuật lối sau và lối trước có thể được thực hiện cùng nhau.
.
.
Phẫu thuật hẹp ống sống trung tâm cột sống ngực và lưng
Hẹp ống sống ảnh hưởng đến cột sống ngực và/hoặc cột sống thắt lưng thường được điều trị bằng các thủ thuật phẫu thuật được thực hiện lối sau. Một vài ví dụ bao gồm:
- Cắt cung sau – được coi là thủ thuật phẫu thuật tiêu chuẩn trong điều trị hẹp ống sống tầng thấp hơn. Một cuộc cắt cung sau hoàn toàn hoặc một phần, có hoặc không có hàn xương có thể được thực hiện tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng hẹp.
- Đặt dụng cụ cố định cột sống – dôi khi, dụng cụ để hạn chế chuyển động được thêm vào sau khi việc cắt cung sau được thực hiện để cung cấp độ vững và ngăn ngừa sự tái phát của hẹp ống sống. Thiết bị này được chỉ định trong hẹp ống sống thứ phát sau viêm khớp và trượt đốt sống thoái hóa độ I.
- Hàn xương liên thân đốt lối trước – kỹ thuật này được tiếp cận từ phía trước qua ngực hoặc bụng. Thủ thuật thường bao gồm việc loại bỏ đĩa đệm gian đốt sống và hàn vững đoạn vận động.

.
Mặc dù phẫu thuật cột sống có xu hướng là một thủ thuật an toàn, vẫn có một nguy cơ thấp đối với các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm chảy máu quá mức, nhiễm trùng, phản ứng dị ứng, và/hoặc tổn thương thần kinh hoặc tủy sống. Sự phục hồi thường mất vài tuần đến vài tháng tùy thuộc vào thủ thuật được thực hiện.
Trước khi quyết định phẫu thuật, điều quan trọng là các nguy cơ tiềm tàng, lợi ích và các lựa chọn điều trị thay thế phải được giải thích cẩn thận. Việc bệnh nhân có tất cả các câu hỏi của họ được trả lời một cách thỏa đáng cũng là điều quan trọng.






